Bảng chỉ số huyết áp bình thường của từng lứa tuổi là bao nhiêu

Nếu như bạn đã lâu không đo chỉ số huyết áp mà thấy nó tăng hay giảm thì cũng không nên lo lắng, điều đó không có nghĩa là bạn đang bị tăng huyết áp. Bài viết sau đây sẽ nói rõ Bảng chỉ số huyết áp ở các lứa tuổi, giúp cho các bạn có cái nhìn sâu hơn về chỉ số huyết áp của bản thân để có các biện pháp phòng tránh và chữa trị phù hợp.

Chỉ số huyết áp là gì? Phân loại các chỉ số đo

Bảng chỉ số huyết áp

Chỉ số huyết áp là con số đo thể hiện áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp và khi tim giãn ra. Cụ thể, có 2 loại chỉ số đo huyết áp mà bạn cần quan tâm:

Huyết áp tâm thu: là chỉ số huyết áp lớn nhất khi đo (thường nằm ở vị trí phía trên), thể hiện áp lực của máu lên động mạch khi tim đang co bóp.

Huyết áp tâm trương: là chỉ số huyết áp thấp nhất khi đo (thường nằm ở vị trí phía dưới), thể hiện áp lực của máu lên động mạch khi tim giãn ra. 

Thường chỉ số huyết áp khi dưới dạng tỉ lệ, nghĩa là tâm thu/tâm trương. Ví dụ: Huyết áp tâm thu đo được là nhỏ hơn 130 và huyết áp tâm trương đo được nhỏ 85, kí hiệu chỉ số huyết áp đo được là 130/85 mmHg (chẳng hạn) thuộc chỉ số huyết áp bình thường.

Bảng chỉ số huyết áp cho biết bình thường là bao nhiêu?

Thông thường, khi bạn muốn tìm hiểu thông tin về các chỉ số huyết áp bình thường của cơ thể, thì bạn sẽ nhận được những tư vấn như sau:

– Về các số đo huyết áp bình thường, gồm có 2 trị số là: Huyết áp tối đa hay còn gọi là huyết áp tâm thu, và huyết áp tối thiểu hay còn gọi là huyết áp tâm trương. Để xác định xem chỉ số huyết áp của bạn có chuẩn hay không phải căn căn cứ vào 2 trị số này, để chẩn đoán huyết áp thế nào là bình thường:

+ Huyết áp bình thường: Đối với người lớn thì nếu huyết áp tâm thu dưới 120mmHgm và huyết áp tâm trương có chỉ số dưới 80mmHg, thì được coi là huyết áp bình thường.

Bảng chỉ số huyết áp

Bảng chỉ số huyết áp

+ Huyết áp cao: Khi huyết áp tâm thu có chỉ số từ 140 mmHg trở lê, hoặc huyết áp tâm trương có chỉ số dưới mức 90 mmHg trở lên, thì sẽ được chuẩn đoán là mắc bệnh cao huyết áp.

+ Tiền cao huyết áp: Khi giá trị của các trị số nằm giữa mức huyết áp bình thường và mức của cao huyết áp ( Là khi Huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg, hoặc huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg) thì sẽ được gọi là tiền cao huyết áp.

+ Huyết áp thấp: Bệnh hạ huyết áp hay vẫn gọi là huyết áp thấp, thì sẽ được chẩn đoán là huyết áp thấp, khi huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg, hoặc giảm 25 mmHg so với mức bình thường.

– Tuy nhiên, tùy theo từng mức độ tuổi, mà lại có những mức chỉ số huyết áp an toàn khác nhau mà không phải ai cũng biết rõ để giải đáp cho bạn. Cho nên, hãy đối chiếu theo bảng thống kê các chỉ số huyết áp bình thường chuẩn theo độ tuổi dưới đây để đánh giá sức khỏe, thể chất của bạn.

– Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ (AHA) cho biết, huyết áp của người có Huyết áp bình thường và mức huyết áp an toàn cho mọi người là ở mức thấp hơn 120/80 mm / hg.

Điều này có nghĩa là, khi chúng ta dùng máy đo huyết áp để đo, nếu như người nào có tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn mức chuẩn, hoặc thấp hơn thì nên cẩn thận trọng trong chế độ ăn uống, và sinh hoạt của mình để tránh tình trạng cao huyết áp, hoặc hạ huyết áp. Tuy nhiên, Ngay cả khi huyết áp ở mức bình thường thì nó cũng có thể thay đổi một chút, tùy theo độ tuổi.

– Dưới đây là chỉ số huyết áp bình thường chuẩn, theo lứa tuổi. Hi vọng nó sẽ giúp ích cho bạn và gia đình bạn trong quá trình bạn sử dụng máy đo huyết áp:

– Độ tuổi từ 15-19 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 105/73 mm / Hg, BP Trung bình:117/77 mm / HG, BP tối đa: 120/81 mm / Hg

-Độ tuổi từ 20-24 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: h108/75 mm / Hg, BP Trung bình: 120/79 mm / Hg, BP Tối đa: 132/83 mm / Hg

-Độ tuổi từ 25-29 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 109/76 mm / Hg, BP Trung bình 121/80 mm / Hg, BP tối đa 133/84 mm / Hg

-Độ tuổi từ 30-34 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 110/77 mm / Hg, BP trung bình: 122/81 mm / Hg, BP tối đa: 134/85 mm / Hg

Bảng chỉ số huyết áp cho biết chỉ số huyết áp theo độ tuổi

– Độ tuổi 35-39 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 111/78 mm / Hg, BP trung bình: 123/82 mm / Hg, BP tối đa: 135/86 mm / Hg

– Độ tuổi từ 40-44 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 112/79 mm / Hg, BP trung bình: 125/83 mm / Hg, 137/87 mm / Hg

– Độ tuổi từ 45-49 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 115/80 mm / Hg, BP trung bình: 127/64 mm / Hg, BP tối đa: 139/88 mm / Hg

– Độ tuổi từ 50-54 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 116/81 mm / Hg, BP trung bình 129/85 mm / Hg, BP tối đa : 142/89 mm / Hg

– Độ tuổi từ 55-59 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 118/82 mm / Hg, BP trung bình 131/86 mm / Hg, BP tối đa: 144/90 mm / Hg

– Độ tuổi từ 60-64 tuổi, chỉ số huyết áp bình thường là: Minimum-BP: 121/83 mm / Hg, BP trung bình 134/87 mm / Hg, BP tối đa: 147/91mmHg

 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

 Yếu tố bên trong cơ thể

– Sức co bóp của tim: Sức co bóp của tim ảnh hưởng khá nhiều đến huyết áp. Vì khi tim co bóp càng mạnh, đập càng nhanh thì sẽ làm áp lực của máu lên thành động mạch càng lớn hơn. Khi tim đập nhanh do vận động mạnh hoặc cảm xúc hồi hộp. Hưng phấn sẽ làm huyết áp tăng cao hơn bình thường.

– Sức cản của động mạch: Động mạch là nơi lưu thông máu để đi nuôi dưỡng tế bào. Do đó nếu động mạch có sự co dãn tốt, không có nhiều cản trở thì máu sẽ dễ dàng di chuyển hơn, lúc đó huyết áp sẽ ổn định.

Trong trường hợp xơ vữa động mạch (thường xảy ra ở người cao tuổi), thành mạch đàn hồi kém thì máu sẽ khó khăn trong việc di chuyển. Sức cản của thành động mạch lên máu sẽ cao làm huyết áp tăng cao.

– Lượng máu: Lượng máu trong cơ thể thấp sẽ dẫn đến tình trạng huyết áp thấp bởi lượng máu không đủ nhiều để tạo áp lực lên thành động mạch.

Tình trạng này xảy ra khi mỗi người bị mất quá nhiều máu, huyết áp sẽ giảm làm nguy hiểm đến tính mạng khi máu không đủ để đưa đi khắp cơ thể.

Yếu tố bên ngoài cơ thể

Tư thế ngồi: Tư thế ngồi cũng quyết định đến huyết áp, bạn nên tập tư thế ngồi đúng thẳng lưng và vai vì điều này sẽ giúp cho máu dễ dàng lưu thông từ tim đến các cơ quan trong cơ thể. Từ đó huyết áp của bạn luôn ở mức ổn định.

Chế độ ăn uống, sinh hoạt: Thói quen ăn uống nhiều mỡ động vật và ăn mặn, dùng các chất kích thích như rượu bia, cafe,… sẽ gây ra các bệnh như xơ cứng thành động mạch, hoặc máu nhiễm mỡ. 

Chế độ sinh hoạt điều độ khoa học cũng sẽ giúp phòng tránh các bệnh về huyết áp. Mỗi ngày nên hoạt động tập thể dục ít nhất 30 phút. Với những người mới bắt đầu thì nên chú ý đến việc tăng cường độ mỗi ngày. Tuy nhiên không nên tập quá sức.

Phương pháp giúp huyết áp ổn định

Ăn uống hợp lý: Hạn chế thói quen ăn mặn, không sử dụng quá 6g muối natri một ngày. Để phòng tránh các bệnh về huyết áp thì nên có chế độ ăn uống hợp lý như: tăng khẩu phần ăn có chứa nhiều Kali, Canxi như rau củ quả, các loại hạt, các loại sữa,…

Hạn chế sử dụng chất kích thích: Theo nhiều nghiên cứu, rượu bia và các chất kích thích cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến hệ tim mạch và huyết áp. Nam giới không nên uống vượt quá 30 gram, nữ giới không nên uống vượt quá 20 gram rượu mỗi ngày.

Rèn luyện thể dục thể thao đều đặn: Tập thể dục đều đặn giúp giảm hấp thụ nhiệt lượng, huyết áp được hạ thấp. Mỗi ngày, nên dành từ 30 – 45 phút để tập luyện các môn thể thao nhẹ. 

Đi bộ, chạy bộ, đạp xe, những trò chơi vận động khác,… là những hình thức luyện tập bạn nên thử. Lưu ý rằng trước và sau khi tập luyện, nên thư giãn 5 phút. 

Cân bằng tâm lý: Trạng thái buồn phiền hay lo lắng, bi quan cũng gây tác động tới tim mạch, dễ làm tăng huyết áp. Chính vì vậy hãy có một lối sống lành mạnh, vui vẻ.

Không làm việc quá sức, không để bản thân quá căng thẳng. Cần kết hợp làm việc học tập nghỉ ngơi khoa học và hợp lý.

Dùng máy đo huyết áp theo dõi huyết áp tại nhà: Máy đo huyết áp sẽ giúp bạn theo dõi sát sao được chỉ số huyết áp của mình. Chính vì vậy, trang bị thiết bị sức khỏe này trở nên đặc biệt cần thiết.

Tập luyện thể dục thể thao tại nhà hàng ngày là phương pháp tốt nhất để có được Body săn chắc, cân đối và là phương pháp giảm cân hiệu quả cũng như tăng cường sức khỏe, sức đề kháng phòng ngừa bệnh tật. Vì vậy chúng ta nên lựa chọn sản phẩm Máy tập chạy bộ Toshiko hay xe đạp tập thể dục Toshiko luyện tập tại gia là điều rất cần thiết cho bạn và cả gia đình vì một cuộc sống khỏe mạnh và một Việt Nam Hùng Cường dựa trên một nền tảng sức khỏe vững chắc. Sau một ngày mệt mỏi, được thư giãn bằng ghế massage sẽ giúp bạn xua tan mệt mỏi, lấy lại năng lượng cho bản thân và gia đình.

Hy vọng với bài viết mà Toshiko đưa ra sẽ mang nhiều kiến thức đến cho người sử dụng về chủ đề “Bảng chỉ số huyết áp”. Nếu bạn quan tâm tới sản phẩm, vui lòng tham khảo dòng ghế massage Toshiko tại đây: Ghế massage Toshiko

___________________

CÔNG TY TNHH TOSHIKO VIỆT NAM

Showroom 1: Shop house ML6-16, Vinhome Green bay, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, HN

Showroom 2: 577 Cách Mạng Tháng 8, P.15, Q.10, HCM

Showroom 3: 1024 Quang Trung, Phường 8, Gò Vấp, HCM

Fanpage: Toshiko Việt Nam

Văn phòng đại diện: Số 47-TT5, Khu liền kề VOV, Phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

như chạy bộ, đi bộ, nhảy dây… và có cho mình một chế độ ăn uống khoa học để giúp cơ thể được săn chắc, khỏe khoắn.

Xem thêm

Tại sao số lượng túi khi trên ghế massage của Toshiko ít hơn với các bên khác? Toshiko bảo hành sản phẩm cho khách hàng ở xa như thế nào? Chất lượng da trên ghế massage ổn không, có bị sờn tróc không?

08.1888.8866